ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH UNG THƯ VÒM HỌNG TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ 1.5 TESLA

Hoàng Văn Hưng1,, Ngô Quang Lập1
1 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh ung thư vòm trên cộng hưởng từ 1.5 tesla. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 32 bệnh nhân ung thư vòm được chụp cộng hưởng từ tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Kết quả: Nhóm tuổi gặp nhiều nhất từ 60-80, tỷ lệ nam/nữ là 3.6/1. Vị trí u thường gặp ở thành trái của vòm, thể tích khối u trung bình là 24.3±13.68cm3. Khối u đa số tăng tín hiệu trên T2W(78.1%) và giảm tín hiệu trên chuỗi xung T1W (81.2%), sau tiêm ngấm thuốc chiếm 93.8%, khối u chủ yếu giới hạn trong vòm, 27 bệnh nhân có di căn hạch (84.4%) sau tiêm có 92.6% ngấm thuốc, vị trí hạch hay gặp nhất là hạch sau hầu (37%) và góc hàm (29.6%)

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Shah, A.B. and S. Nagalli, Nasopharyngeal Carcinoma, in StatPearls. 2025, StatPearls Publishing
2. Chua, D.T., et al., Concomitant chemoirradiation for stage III-IV nasopharyngeal carcinoma in Chinese patients: results of a matched cohort analysis. Int J Radiat Oncol Biol Phys, 2002. 53(2): p. 334-43.
3. Abdel Khalek Abdel Razek, A. and A. King, MRI and CT of nasopharyngeal carcinoma. AJR Am J Roentgenol, 2012. 198(1): p. 11-8.
4. Hưng;, P., H.M. Lợi;, and P.T. An, Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính bệnh ung thư vòm họng. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y dược Huế, 2011. 2: p. 70-76.
5. Kim, J.H. and J.K. Lee, Prognostic value of tumor volume in nasopharyngeal carcinoma. Yonsei Med J, 2005. 46(2): p. 221-7.
6. Thuận;, N.H., H.M. Lợi;, and N.V. Đính, Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu trong chẩn đoán ung thư vòm họng. Tạp chí Y Dược –Trường Đại học Y Dược Huế, 2014: p. 159-167.