KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng đang được thực hiện ngày càng phổ biến tại các bệnh viện trong cả nước. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu tất cả bệnh nhân ung thư đại tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 6 năm 2025 tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Kết quả: Gồm 152 bệnh nhân, gồm 89 nam, 63 nữ, tuổi trung bình 65,2 ± 13,89 (tuổi nhỏ nhất 24, lớn nhất 96). ASA 1 chiếm đa số với tỷ lệ 81,6%. Vị trí ung thư ở đại tràng phải chiếm nhiều nhất với 53,9%, đại tràng sigma 23,0%, đại tràng trái 14,5%, đại tràng ngang 8,6%. Ung thư giai đoạn I chiếm 11,8%, giai đoạn IIa chiếm 13,2%, giai đoạn IIb chiếm 39,5%; giai đoạn IIIa chiếm 28,3%; giai đoạn IIIb chiếm 7,2%. Biến chứng nhiễm trùng vết mổ chiếm 9,9%, tràn khí dưới da chiếm 0,7%, bí tiểu chiếm 2,0%, rò miệng nối chiếm 5,3%. Không có biến chứng lớn cần phẫu thuật lại và tử vong sau mổ. Thời gian nằm viện trung bình 10,56 ± 3,46 ngày (5-27 ngày). Kích thước u trung bình 4,3 ± 0,89 cm. Số lượng hạch vét được trung bình 19,35 ± 4,95 hạch. Thời gian tái phát trung bình 12,17 ± 5,71 tháng; Thời gian sống thêm sau mổ 24,91 ± 13,11 tháng. Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng là khả thi, an toàn, hiệu quả, đảm bảo tính triệt căn ung thư, tỷ lệ tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ thấp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Đại tràng, ung thư đại tràng, phẫu thuật nội soi đại tràng.
Tài liệu tham khảo
2. Bertelsen CA, Neuenschwander AU, Jansen JE, et al. 5-Year Outcome After Complete Mesocolic Excision for Right-Sided Colon Cancer: a Population-Based Cohort Study. Lancet Oncol. 2019; 20(11): p. 1556-1565.
3. Cho MS, Baek SJ, Hur H, Min BS, Baik SH, Kim NK. Modified complete mesocolic excision with central vascular ligation for the treatment of right-sided colon cancer: Long- term outcomes and prognostic factors. Ann Surg, 261(4) (2015): p. 708-715.
4. Weimann A, Braga M, Carli F, et al. ESPEN practical guideline: Clinical nutrition in surgery. Clinical Nutrition, 40(7) (2021): p. 4745-4761.
5. Madoff Robert D. Defining quality in colon cancer surgery. Journal of Clinical Oncology 30.15 (2012): p. 1738-1740.
6. Nguyễn Minh Hải, Lâm Việt Trung. Phẫu thuật đại trực tràng qua nội soi ổ bụng, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14(2) (2010): tr. 177 – 181.
7. Phạm Như Hiệp và cộng sự. Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị ung thư đại tràng: Kinh nghiệm của bệnh viện Trung Ương Huế. Tạp chí y dược học quân sự, Số 2 (2014): tr. 128 – 135.
8. Washington M.K et al. Protocol for the examination of specimens from patients with primary carcinoma of the colon and rectum, Arch Pathol Lab Med, Vol.133(10) (2009): p. 1539–1551.