GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM TIMI VÀ NT-PROBNP TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA

Nguyễn Văn Thiệp1, Đặng Đức Minh1,
1 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) không ST chênh lên được can thiệp ĐMV qua da thì đầu tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên. So sánh giá trị của thang điểm TIMI và NT-proBNP trong tiên lượng bệnh nhân NMCT không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả 55 người bệnh NMCT không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ 8/2024 đến 8/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 70,11 ± 10,67, với tỉ lệ nữ/nam là 1/1,62. Đa số bệnh nhân nhập viện do đau ngực (96,4%), trong đó cơn đau thắt ngực điển hình chiếm 67,3%; chỉ 3,6% nhập viện vì khó thở. Phân loại Killip cho thấy 65,5% bệnh nhân ở mức độ I, tuy nhiên vẫn ghi nhận 12,7% trường hợp Killip IV. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm cho thấy 61,8% bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ trung bình và 7,3% thuộc nhóm nguy cơ cao. Trong thời gian nằm viện, có 12 bệnh nhân gặp biến cố tim mạch, trong đó có 6 ca tử vong (10,9%), 7 ca suy tim, 7 ca rối loạn nhịp (12,7%). Nồng độ NT-proBNP trung bình tại thời điểm nhập viện là 3025,23 pg/ml (dao động từ 50,06 đến 35.000 pg/ml), với giá trị trung vị là 1190,34 pg/ml. Với điểm cắt NT-proBNP ≥ 860 pg/ml và điểm TIMI ≥ 3,5 tại thời điểm nhập viện, khả năng dự báo biến cố tim mạch đạt mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0,05). Kết luận: Nồng độ NT-proBNP và thang điểm TIMI có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân có biến cố và không có biến cố (với mức ý nghĩa thống kê p<0,05). Nồng độ NT-proBNP ≥ 860 pg/ml phối hợp với điểm TIMI ≥ 3,5 điểm có ý nghĩa tiên lượng biến cố tim mạch cao tại thời điểm bệnh nhân nhập viện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Lê Phước Trung và cộng sự. Nghiên cứu nồng độ NT-proBNP huyết thanh và mối liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành bằng thang điểm SYNTAX II ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Tạp chí Y Học Việt Nam. 2021;509(2):334-7.
2. Trần Viết An và các cộng sự. Nghiên cứu giá trị tiên lượng ngắn hạn của nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021;38(2021):166-72.
3. Phạm Quang Tuấn. Nghiên cứu vai trò chẩn đoán sớm của IMA huyết thanh phối hợp với hs-Troponin T ở bệnh nhân hội chứng vành cấp. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Dược Huế,; 2019.
4. Kim Y, Ahn Y, Cho MC, Kim CJ, Kim YJ, Jeong MH. Current status of acute myocardial infarction in Korea. Korean J Intern Med. 2019;34(1):1-10.
5. Zhu Y, He H, Qiu H, Shen G, Wang Z, Li W. Prognostic Value of Systemic Immune-Inflammation Index and NT-proBNP in Patients with Acute ST-Elevation Myocardial Infarction. Clin Interv Aging. 2023;18:397-407.
6. Kontos MC, Lanfear DE, Gosch K, Daugherty SL, Heidenriech P, Spertus JA. Prognostic Value of Serial N-Terminal Pro-Brain Natriuretic Peptide Testing in Patients With Acute Myocardial Infarction. Am J Cardiol. 2017;120(2):181-5.
7. Shen S, Ye J, Wu X, Li X. Association of N-terminal pro-brain natriuretic peptide level with adverse outcomes in patients with acute myocardial infarction: A meta-analysis. Heart Lung. 2021;50(6):863-9.