ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN NỮ BỊ VIÊM BÀNG QUANG DO VI KHUẨN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Đỗ Minh Tùng1,, Đào Thị Ngọc Anh1, Bùi Thị Thương1, Nguyễn Thị Kim Cúc1, Nguyễn Tiến Dũng1, Bùi Thanh Hiền1, Vũ Toàn Thắng1, Nguyễn Thị Thương1
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân (BN) nữ bị viêm bàng quang (VBQ) do vi khuẩn tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 8/2024 đến tháng 2/2025 và mô tả tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tổng số 43 BN nữ được chẩn đoán VBQ tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 8/2024 đến tháng 2/2025. Thiết kế nghiên cứu là mô tả hàng loạt ca bệnh. Kết quả: Tuổi trung bình 48,7 ± 20 tuổi. Khoảng 1/3 số BN đã có tiền sử nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) trước đây. Về triệu chứng, hầu hết các BN có tiểu buốt, tiểu rắt nhưng chỉ một nửa số BN có tiểu máu, tiểu nhiều lần và 20-30% số BN có tiểu khó hay đau hạ vị. Về triệu chứng kích thích bàng quang, đa số BN có tiểu nhiều ban ngày. Sau điều trị, hơn 3/4 số bệnh nhân hết triệu chứng trong 3 - 5 ngày. Đa số các BN có hồng cầu và bạch cầu trong nước tiểu nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có Nitrit (10/43). Trên siêu âm, chỉ gần 50% số BN có dấu hiệu dày thành bàng quang. Về phổ vi khuẩn:  E.Coli hay gặp nhất (32/43), tiếp theo là Proteus (5/43).  Nhóm Beta-lactam và Ciprofloxacin có tỷ lệ kháng cao. Kháng sinh nhóm Aminoglycoside có tỷ lệ nhạy cao. Kháng sinh nhóm Carbapenem hoàn toàn không bị kháng. Kết luận: VBQ ở phụ nữ có các triệu chứng kích thích bàng quang và tổn thương niêm mạc bàng quang. Vi khuẩn hay gặp là E.Coli, có tỷ lệ kháng cao với các kháng sinh truyền thống điều trị NKTN.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Zeng Z., et al., "Global, regional, and national burden of urinary tract infections from 1990 to 2019: an analysis of the global burden of disease study 2019". World J Urol, 2022. 40(3): p. 755-763.
2. Folliero V., et al., "Prevalence and Antimicrobial Susceptibility Patterns of Bacterial Pathogens in Urinary Tract Infections in University Hospital of Campania "Luigi Vanvitelli" between 2017 and 2018". Antibiotics (Basel), 2020. 9(5).
3. Nguyễn Thị Hồng Minh, Trần Văn Long, "Đặc Điểm Lâm Sàng Và Vi Sinh Vật Học Viêm Bàng Quang Ở Phụ Nữ Cao Tuổi Tại Bệnh Viện Bạch Mai". Tạp chí Y học Thực hành, 2021. 946(2): tr. 112-118.
4. Foxman B., "Recurring urinary tract infection: incidence and risk factors". Am J Public Health, 1990. 80(3): p. 331-333.
5. Grigoryan L., Trautner B.W., Gupta K., "Diagnosis and management of urinary tract infections in the outpatient setting: a review". Jama, 2014. 312(16): p. 1677-84.
6. Ventola C.L., "The antibiotic resistance crisis: part 1: causes and threats". P t, 2015. 40(4): p. 277-83.
7. Đặng Thị Kiều Phương, Trần Thị Việt Hà, "Đặc Điểm Bệnh Nhân Nhiễm Khuẩn Tiết Niệu Phức Tạp Tại Bệnh Viện Bạch Mai". Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 518(2): tr. 279 - 282.
8. Trần Quốc Huy và cộng sự, "Tình Trạng Nhiễm Khuẩn Tiết Niệu Và Kháng Kháng Sinh Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang Năm 2021". Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 523(1): tr. 256 -261.