NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI TRONG TIÊU CHẢY Ở TRẺ TỪ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA- BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

Phạm Võ Phương Thảo1,, Nguyễn Thị Cự1, Nguyễn Thị Thanh Bình1, Lê Thị Mai Anh1, Trần Thị Hạnh Chân2
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
2 Bệnh viện Trung ương Huế

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề:  Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có gần 1,7 triệu ca mắc tiêu chảy ở trẻ em và 525.000 trẻ tử vong do tiêu chảy trên toàn cầu. Ở các nước đang phát triển, tiêu chảy vẫn đang là một gánh nặng bệnh tật lớn về mặt sức khỏe cho cộng đồng. Tiêu chảy gây ra những biểu hiện nghiêm trọng về sức khỏe cho trẻ em. Đặc biệt, mất nước và điện giải là những hậu quả thường gặp ở bệnh nhi bị tiêu chảy. Các rối loạn này không chỉ gây ra những biến chứng nguy hiểm như co giật, hôn mê, sốc, suy thận... mà còn là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong do tiêu chảy ở trẻ em. Do đó, theo dõi điện giải đồ ở các bệnh nhi bị tiêu chảy là vấn đề cần được chú trọng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và tình trạng rối loạn điện giải trong tiêu chảy ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến rối loạn điện giải trong tiêu chảy ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nhập viện vì tiêu chảy tại Trung tâm Nhi khoa- Bệnh viện TW Huế từ tháng 04/2025 đến tháng 12/2025. Kết quả: Qua nghiên cứu 121 bệnh nhi mắc tiêu chảy tại khoa Nhi Tiêu hóa – Tiết niệu – Bệnh nhiệt đới bệnh viện Trung ương Huế, chúng tôi có một số kết luận sau: bệnh thường gặp ở lứa tuổi ≤ 6 tháng (38,0%). Bệnh gặp ở trẻ nam (52,9%) cao hơn trẻ nữ (47,1%). Đa số trẻ mắc bệnh không SDD (83,5%). Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Thời gian tiêu chảy: < 7 ngày chiếm 75,2%, 7 - < 14 ngày chiếm 9,1%, ≥ 14 ngày chiếm 15,7%. Đa phần phân không máu chiếm 68,6%. Sốt và nôn là hai triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ tiêu chảy, với tỉ lệ lần lượt là 49,6% và 42,1%. Phân loại tiêu chảy: tiêu chảy cấp chiếm 59,5%, tiêu chảy kéo dài chiếm 9,1% và lỵ chiếm 31,4%. Tình trạng mất nước: không mất nước chiếm 86%, có mất nước chiếm 13,2%, mất nước nặng 0,8%.  Nồng độ Na+: tăng chiếm 0,8%, bình thường chiếm 92,6%, giảm chiếm 6,6%. Nồng độ K+: tăng chiếm 2,4%, bình thường chiếm 89,3%, giảm chiếm 8,3%. Kết luận: Có sự liên quan giữa nồng độ Na+ với tình trạng dinh dưỡng, tình trạng mất nước và bổ sung ORS tại nhà. Có sự liên quan giữa nồng độ K+ với tình trạng dinh dưỡng, thời gian tiêu chảy, tính chất phân và tình trạng nôn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Yilgwan C.S. và Okolo S.N. Prevalence of diarrhea disease and risk factors in Jos University Teaching Hospital, Nigeria. Annals of African medicine. 2012;11(4), p217-221. DOI: 10.4103/1596-3519.102852.
2. Nguyễn Ngọc Đức. Đánh giá kiến thức và thực hành dinh dưỡng của bà mẹ có con bị tiêu chảy điều trị tại Trung tâm Nhi Bệnh viện Trung ương Huế. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa. Trường Đại học Y Dược Huế. 2020.
3. Berhe H., Mihret A., Yitayih G. Prevalence of diarrhea and associated factors among children under-five years of age in Enderta Woreda, Tigray, Northern Ethiopia, 2014. International Journal of Therapeutic Applications. 2014; 31, p 32-37. DOI:10.20530/IJTA_31_32-37.
4. Cao Xuân Mari Hồng Hạnh. Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị tiêu chảy tại khoa nhi tổng hợp Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa. Trường Đại học Y Dược Huế. 2015.
5. Moore S.R., et al. Prolonged Episodes of Acute Diarrhea Reduce Growth and Increase Risk of Persistent Diarrhea in Children. Gastroenterology. 2010;139(4), p1156-1164. DOI: 10.1053/j.gastro.2010.05.076.
6. Jafarinia N. et al. Clinical Presentation of Diarrhea in Iranian Infants and Young Children during One Year: 1423. 2006; 101, pS542-S543. DOI: 10.1111/j.1572-0241.2006.00917_1423.x.
7. Bonkoungou I.J.O., et al. Bacterial and viral etiology of childhood diarrhea in Ouagadougou, Burkina Faso. BMC Pediatrics. 2013; 13(1), p. 36. DOI: 10.1186/1471-2431-13-36.
8. Horwood C. et al. Disease profile of children under 5 years attending primary health care clinics in a high HIV prevalence setting in South Africa. Tropical Medicine. 2010;16(1), p 42-52. DOI: 10.1111/j.1365-3156.2010.02672.x.
9. Nguyễn Quốc Tính. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, xét nghiệm và một số yếu tố nguy cơ của bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus tại Khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. Luận văn Chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Dược Huế. 2013.
10. Nazia Rehana, Azizullah Langah, Ameer Ali Jamali et al. Acute Diarrhea: Risk Factors and Electrolytes Disturbances in Children of Age 2 Months to 5 Years. Journal of Pharmaceutical Research International. 2022; 34(30B), p34-41. DOI: 10.9734/jpri/2022/v34i30B36077.
11. Đoàn Thị Bảo Ân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện giải đồ và nồng độ glucose máu trong bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus ở trẻ em. Luận văn Thạc sĩ Y học của Bác sĩ nội trú. Trường Đại học Y Dược Huế. 2016.
12. Wajdan A. et al. Frequency of serum electrolyte derangement among children having acute diarrhea and dehydration at a tertiary care hospital. Pakistan Journal of Medical and Health Sciences. 2021;15(1), p83-84. DOI:10.54393/pjhs.v6i4.2984.
13. Tayab A., Hoq A. Acid-base and electrolyte disturbances in children presenting with acute watery diarrhoea in emergency observation and referral unit of Dhaka Shishu (Children) hospital. Dhaka Shishu Hospital Journal. 2020; 36(2), tr. 120-124. https://doi.org/10.3329/dshj.v36i2.54390.
14. Mosav F. , Malekzdeh I., Moghtaderi M. Incidence and type of electrolyte abnormalities Iranian children with acute gastroenteritis. Open Journal of Pediatrics Child Health. 2020; 5(1), p 011-015. DOI:10.17352/ojpch.000024