TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH HÓA MÔ MIỄN DỊCH VỚI DẤU ẤN CHẤT NHẦY (MUC2, MUC5AC, MUC6) VÀ CD10 TRONG CARCINÔM TUYẾN DẠ DÀY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mở đầu: Trong carcinôm tuyến dạ dày, phân loại kiểu hình chất nhầy là một trong những tiêu chuẩn quan trọng cần được đánh giá trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị. Biểu hiện các dấu ấn chất nhầy (gồm MUC2, MUC5AC, MUC6) và CD10 bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch đã được xác định và ứng dụng trong chẩn đoán ở các phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh hiện đại và đã được đồng thuận ứng dụng lâm sàng trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam ứng dụng phân loại kiểu hình chất nhầy vẫn chưa được hiểu rõ và quan tâm. Vì vậy, cùng với các nghiên cứu đang thực hiện, việc xây dựng và tối ưu hóa quy trình hóa mô miễn dịch cho các dấu ấn này rất quan trọng trong thiết lập mô hình chẩn đoán và xây dựng cơ sở dữ liệu trên nghiên cứu ung thư dạ dày tại Việt Nam. Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm tại Bộ môn Mô Phôi – Giải Phẫu Bệnh, Trường Y, Đại học Y Dược TP.HCM và Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 11/2025 – 12/2025. Kết quả: Trong nghiên cứu của chúng tôi, tối ưu hóa quy trình hóa mô miễn dịch với MUC2 (MUC2 monoclonal antibody, 1:200) cho thấy thời gian bộc lộ kháng nguyên là 40 phút, trong khi đó MUC5AC (Gastric Mucin, monoclonal antibody CLH2, 1:200) và MUC6 (Gastric Mucin 6 monoclonal antibody CLH5, 1:200) có thời gian bộc lộ kháng nguyên là 45 phút. Việc tăng nồng độ kháng thể CD10 (anti-CD10 antibody 56C6) từ 1:80 đến 1:50 trong khi duy trì thời gian bộc lộ kháng nguyên 45 phút giúp hình ảnh mô học bắt màu bờ bàn chải tế bào hấp thu niêm mạc ruột non (chứng dương) tương phản, sắc nét với màu DAB. Các vị trí âm tính hoàn toàn với các dấu ấn miễn dịch (chứng âm) trên dạ dày và ruột non đều không có hiện tượng bắt màu không đặc hiệu. Nền không có hiện tượng bám màu DAB. Kết luận: Nghiên cứu đã tối ưu hóa thành công quy trình hóa mô miễn dịch các dấu ấn chất nhầy gồm MUC2, MUC5AC, MUC6, CD10 trên mẫu FFPE ở ruột non và dạ dày.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
ung thư dạ dày, kiểu hình chất nhầy, hóa mô miễn dịch, bờ bàn chải tế bào hấp thu, tế bào vùng cổ tuyến
Tài liệu tham khảo
2. Danilova N, Chayka A, Khomyakov V, et al. Mucins expression in gastric cancer: connection of MUC status with clinical, morphological and prognostic characteristics of the tumor. Arkhiv Patologii. 2023;85(1):16-c.
3. Hofman, F.M. and Taylor, C.R. (2013), Immunohistochemistry. Current Protocols in Immunology, 103: 21.4.1-21.4.26.
4. Pinto-de-Sousa, J., David, L., Reis, C.A. et al. Mucins MUC1, MUC2, MUC5AC and MUC6 expression in the evaluation of differentiation and clinico-biological behaviour of gastric carcinoma. Virchows Arch 440, 304–310 (2002).
5. Battista S, Ambrosio MR, Limarzi F, Gallo G, Saragoni L. Molecular Alterations in Gastric Preneoplastic Lesions and Early Gastric Cancer. International Journal of Molecular Sciences. 2021; 22(13):6652.
6. Wang S, Mu Y, Zhang J and Wang C (2025) Prognostic and clinicopathological significance of mucin family members expression in gastric cancer: a meta-analysis. Front. Oncol. 14:1512971.
7. Silva EM, Begnami MD, Hamberto TG, Fregnani J, Pelosof AG, Zitron C. et al. Cadherin-Catenin adhesion system and mucin expression: a comparison between young and older patients with gastric carcinoma. Gastric Cancer. 2008;11:149–59.
8. Yokozaki, H., Hasuo, T., Li, D., Semba, S. (2005). Adenocarcinoma with Gastric Mucin Phenotype. In: Kaminishi, M., Takubo, K., Mafune, Ki. (eds) The Diversity of Gastric Carcinoma. Springer, Tokyo.