ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA TỔN THƯƠNG KHÔNG TẠO KHỐI TRÊN X-QUANG SỐ HÓA CẮT LỚP TUYẾN VÚ

Lê Văn Phước1, Võ Thị Thúy Hằng1,, Phạm Ngọc Hoa2, Trần Anh Thư3
1 Trường Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
2 Hội Chẩn đoán hình ảnh TP. Hồ Chí Minh
3 Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: X quang số hóa cắt lớp tuyến vú (DBT) ra đời có thể được khắc phục được những hạn chế của X quang số hóa tuyến vú, có thể phân biệt rõ các cấu trúc giải phẫu của tuyến vú và giảm chồng hình nhu mô tuyến, làm tăng cả độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán ung thư vú. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh của tổn thương không tạo khối trên X- Quang số hóa cắt lớp tuyến vú. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả trên 70 bệnh nhân (BN) có tổn thương vú dạng vi vôi hóa nghi ngờ, xáo trộn cấu trúc, bất đối xứng khu trú trên DBT, có hoặc không có kết quả giải phẫu bệnh. Mô tả đặc điểm hình ảnh sang thương và phân loại sang thương vú trên DBT. Kết quả: Mẫu nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 28 tuổi, lớn nhất là 72 tuổi, mật độ mô vú đặc (loại C, D) chiếm tỉ lệ cao với mật độ mô vú loại C chiếm tỉ lệ cao nhất 97,1% và tỉ lệ loại D là 2,9%, dấu hiệu thường gặp nhất là tổn thương dạng bất đối xứng 45,7%, sau đó đến xáo trộn cấu trúc với 40%, vôi hóa nghi ngờ ác tính 14,3% với tổn thương vi vôi dạng đa dạng, mảnh chiếm tỉ lệ cao nhất 70%, tổn thương vi vôi phân bố dạng cụm chiếm tỉ lệ cao nhất với 60 % trường hợp. Kết luận: Tổn thương không tạo khối trên DBT gồm các dạng vi vôi hóa nghi ngờ, xáo trộn cấu trúc, bất đối xứng khu trú.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ferlay J, Ervik M, Lam F, Laversanne M, Colombet M, Mery L, et al. Global Cancer Observatory: Cancer Today [Internet]. Lyon (FR): International Agency for Research on Cancer; 2024. Available from: https://gco.iarc.who.int/today.
2. Tình hình bệnh ung thư tại Việt Nam theo GLOBOCAN năm 2022 [Internet]. GLOBOCAN 2022; 2024. Available from: https://nci.vn/tin-tuc/tinh-hinh-benh-ung-thu-tai-viet-nam-theo-globocan-2022-58.
3. Mokhtar O, Abd Elsalam S, Gamal G, Naguib E, Gomaa M. 3D digital breast tomosynthesis versus US in evaluating breast asymmetries. Egypt J Radiol Nucl Med [Internet]. 2020 [cited 2025 Aug 14];51(1):110.
4. Lại Thu Hương, Phạm Minh Thông, Lưu Hồng Nhung. Giá trị của cắt lớp tuyến vú kĩ thuật số trong chẩn đoán ung thư vú. Viet J Radiol Nucl Med [Internet]. 2017;26:46-52.
5. Huỳnh Thị Thanh Giang, Nguyễn Hồng Hoa, Nguyễn Minh Tân, Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Thị Thắm, Tống Vân Anh, et al. Nghiên cứu đặc điểm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm điều trị nội tiết tại bệnh viện Quân Y 175. VMJ [Internet]. 2023 [cited 2025 Jun 20];526(1B):132-136.
6. Park GE, Kim SH, Lee JM, Kang BJ, Chae BJ. Comparison of Positive Predictive Values of Categorization of Suspicious Calcifications Using the 4th and 5th Editions of BI-RADS. American Journal of Roentgenology [Internet]. 2019 [cited 2025 Jul 1];213(3):710–715.
7. Thu Hà, N. T., Nhung, L. H., Hương, L. T., & Thông, P. M. Nghiên cứu giá trị của X quang cắt lớp trong chẩn đoán ung thư vú ở bệnh nhân có vú đặc hoặc bất xứng khu trú. Tạp chí điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam. 2022; 43: 39-46.
8. Ahmed ROAG, Darwish MAE-H, Chalabi NAE, Tantawy SH. Role of tomosynthesis and ultrasound in the assessment of asymmetric breast densities: a comparative prospective study. Egypt J Radiol Nucl Med [Internet]. 2023 [cited 2025 Aug 5];54(1):112.
9. Ahmadinejad N, others. Our experience using synthesized mammography versus full field digital mammography in breast cancer detection. Eur J Radiol Open. 2023;10:100479.
10. Farghadani M, Ghadiri-Faraz B, Riahinezhad M, Sarami S. A comparison of digital breast tomosynthesis with full-field digital mammography in detection and characterization of microcalcifications. Int J Immunopathol Pharmacol [Internet]. 2024 [cited 2025 Jul 20];(38):1–6.