ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ DẠ DÀY TIẾN TRIỂN XÂM LẤN ĐẦU TỤY, TÁ TRÀNG, CUỐNG GAN

Thái Nguyên Hưng1,, Phan Văn Cương2
1 Bệnh viện K
2 Bộ môn ngoại, Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu hồi cứu mô tả với 2 mục tiêu: 1. Mô tả các đặc điểm chung của bệnh nhân mắc tiến triển xâm lấn  đầu tụy, tá tràng, cuống gan.2. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTDD  tiến triển tại chỗ xâm lấn đầu tụy, tá tràng, cuống gan. Từ 2020-2025 có 40 BN: Nam 33 BN (82,5%); Nữ 7 BN (17,5%); Tỷ lệ Nam/Nữ 4,7. Tuổi TB 63,08±1,73 T. Tiền sử loét DD-TT 47,5%; TS mắc các bệnh phối hợp 72,5%. Các đặc điểm lâm sàng:  Đau bụng 100%;  Xuất huyết tiêu hóa (XHTH)  62,5%  (ỉa phân đen); Hẹp môn vị (HMV)  85,0%; gầy sút 82,5%  khám thấy khối U 27,5%.100%  là UTDD 1/3 dưới dạ dày: UTDD môn vị 25,0%; UTDD hang môn vị 52,5%; UTDD hang vị 7,5%; UTDD hang vị -thân vị 15,0%.  Kết quả nội soi dạ dày (NSDD): Kích thước  khối UTDD ≤ 5 cm chiếm  60,0% (24/40 BN), Hẹp môn vị 42,5%. Chụp CLVT ổ bụng chẩn đoán  UTDD xâm lấn đầu tụy- tá tràng, cuống gan trước mổ 6/40 BN (15,0%). Kết quả sinh thiết: Adenocarcinome (AC) kém biệt hóa (KBH) 19/40 BN (47,5%); AC biệt hóa vừa (BHV) 11/40 BN(27,5%);  Tế bào (TB) nhẫn 8/40 BN (20,0%); TB nhầy 2/40 BN (5,0%). Kết luận: 1. Đặc điểm chung:  Tuổi TB 63,08±1,73;  Nam 82,5%; Nữ 17,5%; Tỷ lệ Nam/Nữ 4,7. Tiền sử loét DD-TT 47,5%, TS mắc các bệnh phối hợp 72,5%. 2. Các đặc điểm lâm sàng , cận lâm sàng và chẩn đoán: Đau bụng 100%; ỉa phân đen  62,5% ; Hẹp môn vị  85,0%; gầy sút 82,5%; khám thấy khối U 27,5%. UTDD 1/3 duới dạ dày chiếm 100%: UTDD môn vị 25,0%; UTDD hang môn vị 52,5%; UT hang vị 7,5%; UTDD hang vị -thân vị 15,0%. Kích thước  khối UTDD ≤ 5 cm chiếm  60,0%; Hẹp môn vị  42,5%.  CLVT ổ bụng chẩn đoán  UTDD xâm lấn đầu tụy- tá tràng, cuống gan trước mổ 6/40 BN (15,0%). Adenocarcinome  kém biệt hóa (KBH) 47,5%; AC BHV 27,5%; TB nhẫn 20,0%); TB nhầy 5,0%.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Thiện Trung. Ung thư dạ dày: Bệnh sinh, chẩn đoán, điều trị. NXB Y học 2014: 201-245.
2. Phạm Hồng Khánh, Trần Thị Huyền Tràng, Vũ Quang Dật, Vũ Văn Khiên. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và tỷ lệ nhiễm Helico bacter Pylori ở bệnh nhân ung thư dạ dày.Y học Việt Nam tháng 8 (1) 2021:178-182.
3. Thái Nguyên Hưng: Thái độ xử trí và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày thủng. Y học Việt nam tập 551,tháng 6 (1) 2025:65-70.
4. Hironnori TSUIMOTO et Al . Outcome after emergency surgery in patients with a free perfogation caused by gastric cancer:Experimental and Therapeutic Medicine 1: 199-203, 2010.)
5. Thái Nguyên Hưng, Viên Đình Bình: Đặc điểm dịch tễ học,nhiễm Helicobacter Pylori, lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư dạ dày phối hợp loét tá tràng (49 trường hợp). Y học Việt nam tháng 12 (3), 2025.
6. Thái Nguyên Hưng, Bùi Thanh Thiện (2021): Đánh giá kết quả điều tri phẫu thuật xuất huyết tiêu hóa cao do ung thư hang môn vị dạ dày. Y Học Việt nam. Tháng 7, Số 2(504); 223-228.
7. Junni Ohta et al: A clinicopathological Study of Distal Advanced Gastric Carcinoma with Duodenal Invasion. The Kurume Medical Journal 1996 (43):189-198.
8. Orsengio et al. Clinicopathological Features and diease Outcome of Complicated Gastric Cancer with outlet Obstruction, Perforation or Overt Bleeding. Results of a Retrospective Multicenter Study on Behalf the Italean Résearch Group for Gastric Cancer. J Surg 2019, volume 4 (11):1-9.Dimitrios Symeonidis et al. Gastric Cancer invading the pancreas: A Review of the Role of Pancreatectomy. InVivo.2022 Sep 3;36(5): 2014-2019