ĐẶC ĐIỂM BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH TRONG BỆNH LÝ KAWASAKI TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Lê Thành Khánh Vân1,2,, Hoàng Ngọc Vi3, Lê Thành Khánh Phong4
1 Khoa Hồi sức Phẫu thuật tim Trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy
2 Khoa y, Trường Y Dược, Đại học Trà Vinh, Vĩnh Long
3 Khoa hồi sức phẫu thuật tim trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy
4 Khoa Gây mê Hồi sức Phẫu thuật tim, Bệnh viện Chợ Rẫy

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Động mạch (ĐM) vành gồm ĐMV trái và phải xuất phát từ gốc ĐM chủ, dẫn máu giàu oxy và dinh dưỡng đến nuôi toàn bộ tim. Bệnh lý ĐMV ở trẻ em rất hiếm (≠ 1% dân số) từ nguyên nhân: Bẩm sinh: Bệnh ĐMV đơn thuần (ĐMV xuất phát từ ĐM phổi: Alcapa; không có ĐMV (P) hoặc (T); ĐMV thông với các cấu trúc khác: buồng tim, ĐM lớn: dò ĐMV) và bệnh ĐMV kèm TBS khác (Fallot, chuyển vị đại động mạch, bất sản ĐMP). Mắc phải: Phình, giãn, huyết khối ĐMV trong Kawasaki; xơ vữa ĐM; bệnh ĐMV sau chấn thương, nhiễm trùng, bệnh mô liên kết. Co thắt, cầu cơ ĐMV. Kawasaki là bệnh lý viêm mạch máu hệ thống cấp tính, xảy ra ở nhũ nhi và trẻ nhỏ. Tổn thương chủ yếu trên các mạch máu có kích thước trung bình và nhỏ mà quan trọng nhất là hệ mạch vành. Phình mạch vành xảy ra trong 15 đến 25% trường hợp không được điều trị, có thể dẫn đến bệnh tim thiếu máu và đột tử. Mục tiêu: Đánh giá kết quả ngắn hạn về lâm sàng và điều trị bệnh ĐMV trong bệnh lý Kawasaki. Phương pháp: Quan sát, hồi cứu từ 06-2024 – 08-2025 có 4 BN bệnh ĐMV có can thiệp phẫu thuật tại Khoa Hồi sức phẫu thuật tim trẻ em - Bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả: Gồm 4 BN: 2 nam, 2 nữ. Tuổi trung bình: 9. Triệu chứng chủ yếu: Mệt, đau ngực khi gắng sức. Tổn thương: Phình, giãn và huyết khối ĐMV/ Kawasaki, tổn thương cả 3 nhánh ĐMV: xuống trước trái (LAD), ĐM mũ, ĐM vành (P). Phẫu thuật: Cầu nối ĐMC - ĐMV; tái tạo ĐMV (P). Vật liệu: ĐM ngực trong (T), tĩnh mạch hiển, màng tim sinh học. Không biến chứng tử vong sớm. Kết luận: Bệnh lý ĐMV trong bệnh Kawasaki trẻ em hiếm gặp, đa dạng, tổn thương rất phức tạp; phong phú về lâm sàng từ không có triệu chứng đến có triệu chứng trầm trọng, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Chẩn đoán chắc chắn: Siêu âm tim, CTScan, thông tim chụp mạch vành. Kỹ thuật phẫu thuật đa dạng tùy tổn thương, có thách thức nhất định. Kết quả phẫu thuật tùy từng loại tổn thương, an toàn, tốt. Tuy nhiên cần theo dõi lâu dài và tổng kết số lượng Bệnh nhân nhiều hơn

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Đỗ Nguyên Tín (2020). Bệnh Kawasaki. Nhi khoa, tập 2, trang 95-115. Nhà xuất bản Đai học Quốc gia , TP.HCM.
2. Bahaaldin Alsoufi (2022), “Coronary artery bypass grafting in infant and young children: default or alternative choice?”, Interact Cardiovasc Thorac Surrg. 2022 Aug, 35(2): Ivac 168; Doi: 10.1093/icvts/ivac168.
3. Fuller, Stephanie, Ravishankar, Chitra (2016), “Acquired and Congenital Coronary Artery Diseases”, Pediatric Critical Care Medicine 17(8):p S356-S361, August 2016;Doi:10.1097/PCC.0000000000000816.
4. Chirantan V. Mangukia (2012), “Coronary Artery Fistula”, Ann Thorac Surg 2012;93:2084–92 © 2012 by The Society of Thoracic Surgeons Doi: 10.1016/j.athoracsur.2012.01.114.
5. Xiangyu He,| Weiqiang Ruan, Junyang Han, Ke Lin (2018), “Coronary artery fistula from the left circumflex artery to the right atrium in an infant”, J Card Surg. 2018;33:864–866., Doi: 10.1111/jocs.13946.
6. Mohammad Omair, Nicholas Roubos, Jennifer Johns, Piyush Srivastava (2019), “Giant right coronary artery aneurysm with fstula into the right atrium”, Omair M, Roubos N, Johns J, et al. BMJ CaseRep 2019;12: e231666. Doi:10.1136/bcr-2019- 231666.
7. Kathryn Senior January (2007). Cause of Kawasaki syndrome uncertain again.The Lancet Infectious Diseases 7(1)