ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỌC ỐNG TỦY RĂNG HÀM SỮA THỨ NHẤT HÀM DƯỚI TRÊN PHIM CẮT LỚP CHÙM TIA HÌNH NÓN TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả số lượng, hình thái của chân răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới và đặc điểm hình thái học ống tủy nhóm răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới trên phim cắt lớp chùm tia hình nón tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội. Đối tượng: Trẻ em dưới 10 tuổi được điều trị bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội được chụp CTCB để chẩn đoán các bệnh lý hàm mặt từ tháng 12/2024 đến tháng 05/2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Chiều dài trung bình của chân răng được xác định lần lượt là 9,67 ± 1,009 mm đối với chân gần, 7,32 ± 1,087 mm đối với chân xa và 7,73 ± 0,886 mm đối với chân xa trong. Chân gần có độ cong trung bình lớn nhất (23,09° ± 9,791°), chủ yếu ở mức cong vừa đến nhiều. Chân xa có độ cong trung bình 16,66° ± 7,197°, thường ở mức cong nhẹ đến vừa, trong khi chân xa trong có độ cong 21,51° ± 4,947°, với 4 trường hợp ghi nhận cong vừa đến nhiều. Ngoài ra, răng có 3 ống tủy chiếm tỷ lệ cao nhất là 46,67%, 4 ống tủy chiếm 28,33%, và 2 ống tủy chiếm 25%. Kiểu cấu hình ống tủy phổ biến nhất là M1-2D1-2 (26,66%), M1D1 (25%), M1D1-2 (20%), M1-2D1 (16,67%), M1DB1DL1 (6,67%) và M1D2 (5%), một trường hợp đặc biệt ở răng R74 và R84 có ống tủy dạng chữ C với hai chân răng hợp nhất, được xếp vào nhóm CsCII (M//D). Kết luận: Chân gần thường dài và có độ cong lớn nhất. Số lượng ống tủy phổ biến là 3-4 ống, với kiểu cấu hình M1-2D1-2 chiếm tỷ lệ cao nhất. Sự xuất hiện hiếm gặp của ống tủy dạng chữ C với hai chân răng hợp nhất nhấn mạnh tính phức tạp của giải phẫu ống tủy và ý nghĩa lâm sàng trong chẩn đoán, điều trị nội nha.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới, hình thái ống tủy, phim CTCB
Tài liệu tham khảo
2. Nagaveni NB, Umashankara MV, Poornima P, Reddy SP, Reddy SN. Morphological variations of primary molars and their clinical significance. Indian J Dent Res. 2011;22(1):142-147. doi:10.4103/0970-9290.79986
3. Moyaho-Bernal MA, Carrasco-Gutiérrez R, Jiménez-Flores R, et al. Prevalence of three-rooted primary mandibular first and second molars: clinical and radiographic findings in a Mexican population. Acta Odontol Latinoam. 2021;34(2):149-155.
4. Bagherian A, Kalhori KA, Sadeghi M, et al. An in vitro study of root and canal morphology of human deciduous molars in an Iranian population. J Oral Sci. 2010;52(3):397-403.
5. Aminabadi NA, Farahani RMZ, Gajan EB, et al. Study of root canal accessibility in human primary molars. J Oral Sci. 2008;50(1):69-74.
6. Rahmati A, Khoshbin E, Shokri A, Yalfani H, et al. Cone-beam computed tomography assessment of the root canal morphology of primary molars. BMC Oral Health. 2023;23(1):692. doi:10.1186/s12903-023-03414-z
7. Katge F, Wakpanjar MM. Root canal morphology of primary molars by clearing technique: an in vitro study. J Indian Soc Pedod Prev Dent. 2018;36(2):151-157.
8. Dhillon JK, Ghosh S, Mathur VP. Root canal morphology of primary molars: a cone beam computed tomography (CBCT) study. Indian J Dent Res. 2022;33(1):14-17. doi:10.4103/ijdr.IJDR_748_20
9. Ozcan G, Sekerci AE, Kocoglu F, et al. C-shaped mandibular primary first molar diagnosed with cone-beam computed tomography: a novel case report and literature review of primary molars’ root canal systems. J Indian Soc Pedod Prev Dent. 2016;34(4):397-404.