NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI SINH HỌC VÀ TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ DỊCH MẬT VÀ MÁU Ở BỆNH NHÂN VIÊM ĐƯỜNG MẬT CẤP
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm đường mật cấp là một cấp cứu với tỷ lệ tử vong cao do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Sự biến đổi phức tạp của cơ cấu vi khuẩn và tình trạng gia tăng kháng kháng sinh đang là thách thức trong điều trị.
Mục tiêu: Phân lập, định danh và xác định mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn từ dịch mật và máu ở bệnh nhân (BN) viêm đường mật cấp.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 270 BN viêm đường mật cấp được can thiệp ERCP tại khoa Cấp cứu tiêu hoá – Bênh viện TWQĐ 108 từ tháng 2/2021- 12/2025.
Kết quả: Tỉ lệ cấy dịch mật dương tính (83,6%) cao hơn đáng kể so với cấy máu (62,8%), p<0.001. 37,2% chỉ dương tính ở dịch mật; E. coli, K. pneumoniae, P. aeruginosa là tác nhân phổ biến gây viêm đường mật cấp. Amikacin và Ertapenem nhậy với hơn 90% ở các chủng vi khuẩn thu được từ dịch mật và máu (p>0,05). Ciprofloxacin và Cephalosporin thế hệ 3 có tỉ lệ kháng cao.
Kết luận: Phối hợp cấy dịch mật và máu giúp tối ưu hóa khả năng tìm thấy tác nhân gây bệnh. E.coli, K.pneumoniae, P.aeruginosa là các tác nhân gây bệnh thường gặp và nhậy cảm cao với hai nhóm kháng sinh Amikacin và Ertapenem.
Từ khóa
Viêm đường mật cấp, cấy khuẩn dịch mật, kháng sinh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Chandra S, Klair JS, Soota K et al. Endoscopic retrograde cholangiopancreatography-obtained bile culture can guide antibiotic therapy in acute cholangitis. Dig Dis 2019; 37: 155–160. doi: 10.1159/000493579.
3. Kang CI, Sung YK, Lee KH, et al: Clinical impact of inappropriate initial antimicrobial therapy on outcome in bacteremic biliary tract infections. Scand J Infect Dis. 2013, 45:227-34. doi: 10.3109/00365548.2012.730151.
4. Gomi H, Solomkin JS, Schlossberg D, et al. Tokyo Guidelines 2018: antimicrobial therapy for acute cholangitis and cholecystitis. J Hepatobiliary Pancreat Sci. 2018;25(1):3-16. doi: 10.1002/jhbp.518
5. Huang YC, Wu CH, Lee MH, et al. Timing of endoscopic retrograde cholangiopancreatography in the treatment of acute cholangitis of different severity. World J Gastroenterol. 2022;28(38):5602-13. https://doi.org/10.3748/wjg.v28.i38.5602
6. Shijing Tian, Xiaoying Chen, Fachun Zhou et al. Clinical characteristics of Gram-negative and Gram-positive bacterial infection in acute cholangitis: a retrospective observational study. BMC Infectious Diseases (2022) 22:269 https://doi.org/10.1186/s12879-021-06964-1.
7. Mark A. Gromski, Aditya Gutta, Glen A. Lehman1, et al. Microbiology of bile aspirates obtained at ERCP in patients with suspected acute cholangitis. Endoscopy 2022; 54: 1045–1052. https://doi.org/10.1055/a-1790-1314.
8. Hà Minh Trang, và cs. Kết quả bước đầu đặc điểm vi khuẩn trong dịch mật ở bệnh nhân viêm đường mật cấp do sỏi ống mật chủ qua nội soi mật tụy ngược dòng.Tạp chí YDLS108(2023) 18 (5); 38-43. https://doi.org/10.52389/ydls.v18i5.1887.
9. Kaili Li, Xiaoxue Hu, Quanyi Lu, et al. Analysis of Pathogenic Bacteria Distribution and Related Factors in Recurrent Acute Cholangitis. Infection and Drug Resistance (2023) 16;4729–4740. https://doi.org/10.2147/idr.s418752