ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT KHÂU TẦNG SINH MÔN TRONG ĐẺ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NAM ĐỊNH

Nguyễn Bích Hồng1, , Lê Thị Hoà1
1 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả và một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả cắt khâu tầng sinh môn trong đẻ của sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định.


Phương pháp: nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên các sản phụ đẻ bằng đường âm đạo tại Bệnh viện Phụ Sản Nam Định, được cắt khâu tầng sinh môn trong đẻ.


Kết quả: Có 727 hồ sơ được đưa vào nghiên cứu. Về đặc điểm thai, dựa trên siêu âm trước sinh, chủ yếu thai có cân nặng từ 2500-3500gram (chiếm 88,89%); đường kính lưỡng đỉnh thai nhi từ 90-95mm chiếm phần lớn (69,18%). Cuộc đẻ có 48,01% số trường hợp đẻ chỉ huy; 96,01% số trường hợp sản phụ tổn thương TSM độ II; có 3,99% sản phụ có tổn thương mức độ III. Sau đẻ 1 ngày, có 4,13% số trường hợp sưng nề và 8 trường hợp (chiếm 0,92%) có tụ máu sau cắt khâu tầng sinh môn. Tỷ lệ tổn thương mức độ III ở sản phụ có thai trên 3500 gram là 31,2%. Có mối liên quan giữa trọng lượng thai và mức độ tổn thương tầng sinh môn với p<0,05.


Kết luận: Cắt khâu TSM trong đẻ là một thủ thuật phổ biến, chủ yếu tổn thương TSM trong thủ thuật này là tổn thương mức độ II (không có tổn thương cơ thắt hậu môn). Có mối liên quan giữa trọng lượng thai và mức độ tổn thương tầng sinh môn với p<0,05.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Mạnh Thắng, Nguyễn Tuấn Việt . Nhận xét tình hình cắt khâu tầng sinh môn sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương . Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại Học Y Hà Nội; 2015.
2. Cunningham FG, Leveno KJ, Dashe JS, Hoffman BL, Spong CY, Casey BM. Chapter 27: Vaginal Delivery. In: Williams Obstetrics. 24th ed. New York, NY: McGraw-Hill; 2014:548-550.
3. Thacker SB, Banta HD. Benefits and risks of episiotomy: an interpretative review of English language literature, 1860-1980. Obstet Gynecol Surv. 1983;38:322-338.
4. Wooley RJ. Benefits and risks of episiotomy: A review of English- language literature since 1980. Part I-II. Obstet Gynecol Surv.
5. 1995;50:821-835
6. Klein MC, Gauthier RJ, Jorgensen SH, et al. Does episiotomy prevent perineal trauma and pelvic floor relaxation? Online J Curr Clin Trials. 1992;(10).
7. Evanson SM, Riggs J. Forceps Delivery. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2024. Accessed November 5, 2024. Available from: http://www.ncbi .nlm.nih.gov /books/NBK538220
8. Pearl ML, Roberts JM, Laros RK, Hurd WW. Vaginal delivery from the persistent occiput posterior position: Influence on maternal and neonatal morbidity. J Reprod Med. 1993;38:955-961.
9. Webb DA, Culham J. Hospital variation in episiotomy in obstetrical care. A system review. Agency for health care research and quality. 2005; 112. AHRQ publication No5. E009-2.
10. Shmueli A, Benziv RG. Episiotomy: risk factors and outcomes. J Matern Fetal Neonatal Med. 2017;30(6):672-676.
11. Green JR, Soohoo SL. Factors associated with rectal injury in spontaneous deliveries. Obstet Gynecol. 1989;73:732-738.