KẾT QUẢ SỚM TÁN SỎI ỐNG MỀM TRONG MỔ ĐIỀU TRỊ VIÊM TUỴ MẠN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Quách Văn Kiên1,2, , Chu Minh Phúc2,3
1 Khoa Phẫu thuật Tiêu hoá, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
2 Khoa Phẫu thuật Gan mật, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
3 Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm tụy mạn được phẫu thuật lấy sỏi tuỵ có tán sỏi qua nội soi ống mềm và đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên các bệnh nhân viêm tụy mạn có sỏi ống tụy chính được chỉ định phẫu thuật lấy sỏi tuỵ có tán sỏi qua nội soi ống mềm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 8 năm 2025


Kết quả: Trong 13 bệnh nhân viêm tụy mạn, nam giới chiếm 53,8%. Độ tuổi trung bình của bệnh nhân chủ yếu tập trung trong nhóm 40 đến 60 tuổi (69,2%). Tất cả bệnh nhân đều có biểu hiện đau bụng (100%), trung bình mỗi bệnh nhân trải qua 2,5 đợt đau, mức độ đau theo thang điểm VAS trung bình là 5,8 điểm. Tất cả bệnh nhân (100%) đều có sỏi đầu tụy, trong đó 46,2% có sỏi thân-đuôi tụy kèm theo. Tỷ lệ soi được hết sỏi trong mổ đạt 46,2%, tỷ lệ soi xuống được tới tá tràng là 46,2%. Thời gian nằm viện trung bình là 9,4 ngày (dao động 5-15 ngày). Biến chứng hậu phẫu ghi nhận ở 3 bệnh nhân (23,1%), không có trường hợp tử vong sau mổ.


Kết luận: Phẫu thuật lấy sỏi tuỵ có tán sỏi qua nội soi ống mềm là phương pháp an toàn, cho kết quả sớm tốt với thời gian mổ và hồi phục sau mổ ngắn, tỉ lệ biến chứng chấp nhận được. Kết quả bước đầu cho thấy hiệu quả trong điều trị viêm tụy mạn có sỏi ống tụy chính.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Benjamin O, Lappin SL. Chronic Pancreatitis. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2025. Accessed April 16, 2025. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK482325/
2. Phạm HH. Nghiên Cứu Điều Trị Viêm Tuỵ Mạn Sỏi Tuỵ Bằng Phương Pháp Kết Hợp Phẫu Thuật Frey và Phẫu Thuật Beger. Luận án Tiến sỹ Y học. Trường Đại Học Y Hà Nội; 2012.
3. Thông TV. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị viêm tuỵ mạn tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Học Việt Nam. 2024;542(2):169-171.
4. Tạ TC. Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Trong Điều Trị Viêm Tuỵ Mạn Có Sỏi Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức 2015-2016. Luận văn Thạc sỹ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2016.
5. Kaneko T, Nakao A, Nomoto S, et al. Intraoperative Pancreatoscopy With the Ultrathin Pancreatoscope for Mucin-Producing Tumors of the Pancreas. Arch Surg. 1998;133(3):263-267. doi:10.1001/archsurg.133.3.263
6. Yamataka A, Segawa O, Kobayashi H, Kato Y, Miyano T. Intraoperative pancreatoscopy for pancreatic duct stone debris distal to the common channel in choledochal cyst. J Pediatr Surg. 2000;35(1):1-4.
7. Van Quang V, Hieu LT, Van Loi L, Khue DK, My TNT, Van Thanh L. Laparoscopic pancreatic duct exploration, electrohydraulic shock wave lithotripsy combined with internal drainage for pancreatic duct stones: A case report. Int J Surg Case Rep. 2023;106:108190. doi:10.1016/j.ijscr.2023.108190
8. Xu D, Wang L, Wang W. Primary closure for pancreatic duct after stenting assisted by multiple endoscopes can be a new surgical method for the treatment of main pancreatic duct stones associated with pancreatic duct dilation. Gastroenterol Rep. 2024;12:goae041. doi:10.1093/gastro/goae041