CÁC LOẠI DỊ ỨNG NGUYÊN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mày đay mạn tính là bệnh da liễu thường gặp, có diễn tiến kéo dài, dễ tái phát và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc xác định các loại dị ứng nguyên liên quan và đánh giá kết quả điều trị có ý nghĩa quan trọng trong quản lý, tư vấn phòng tránh yếu tố khởi phát và kiểm soát bệnh.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các loại dị ứng nguyên và mô tả kết quả điều trị ở bệnh nhân mày đay mạn tính tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca được thực hiện trên 112 bệnh nhân được chẩn đoán mày đay mạn tính, có chỉ định xét nghiệm 64 dị ứng nguyên và điều trị tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ từ tháng 06/2023 đến tháng 12/2023. Dữ liệu được thu thập về đặc điểm dị ứng nguyên, phương pháp điều trị và kết quả kiểm soát bệnh sau 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng.
Kết quả: Tỷ lệ dương tính với xét nghiệm 64 dị ứng nguyên là 38,4%. Trong nhóm có kết quả dương tính, dị ứng đồng thời với dị ứng nguyên thực phẩm và môi trường chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,8%; nhóm chỉ dị ứng với môi trường chiếm 30,2% và nhóm chỉ dị ứng với thực phẩm chiếm 7,0%. Trong số 30 bệnh nhân có dị ứng với thực phẩm, nhóm protein là dị ứng nguyên thường gặp nhất, chiếm 83,3%. Về điều trị, 54,5% bệnh nhân được điều trị bằng kháng histamin đơn thuần và 45,5% được điều trị phối hợp kháng histamin với corticosteroid. Phối hợp kháng histamin thế hệ 1 và thế hệ 2 được sử dụng phổ biến nhất, chiếm 69,6%. Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát tốt bệnh tăng dần theo thời gian, đạt 72,3% sau 2 tuần, 97,3% sau 2 tháng và 100% sau 3 tháng điều trị.
Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân mày đay mạn tính dương tính khá thấp, trong đó dị ứng phối hợp giữa dị ứng nguyên thực phẩm và môi trường chiếm ưu thế. Kháng histamin là phương pháp điều trị chủ yếu và kết quả kiểm soát bệnh cải thiện rõ rệt theo thời gian. Cần đánh giá dị ứng nguyên một cách toàn diện, kết hợp điều trị phù hợp và theo dõi định kỳ nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh mày đay mạn tính.
Từ khóa
Mày đay mạn tính, dị ứng nguyên, dị ứng thực phẩm, dị ứng môi trường, kháng histamin, kết quả điều trị
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Sánchez-Borges M et al (2017). "Review of Physical Urticarias and Testing Methods", Curr Allergy Asthma Rep, 17(8), pp. 51.
3. McSweeney et al (2023). "Physical urticaria: Clinical features, pathogenesis, diagnostic work-up, and management.", Journal of the American Academy of Dermatology, 89(2), pp. 324–337.
4. Sánchez J, Sánchez A, Cardona R (2018). "Dietary Habits in Patients with Chronic Spontaneous Urticaria: Evaluation of Food as Trigger of Symptoms Exacerbation.", Dermatol Res Pract.
5. Shin JW, Jin SP, Lee JH, Cho S (2010). "Analysis of MAST-CLA Results as a Diagnostic Tool in Allergic Skin Diseases.", Ann Dermatol, 22(1), pp. 35-40.
6. Triệu Thị Huyền Trang và cộng sự (2023), “IgE đặc hiệu với 52 dị nguyên và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân mày đay mạn tính”, Tạp chí Y Học Việt Nam, 522(1), tr. 255-261.
7. Hon KL, Leung AKC, Ng WGG, Loo SK (2019). "Chronic Urticaria: An Overview of Treatment and Recent Patents.", Recent Pat Inflamm Allergy Drug Discov, 13(1), pp. 27-37.
8. Do TT, Canty EA, Joshi SR (2023). "Current and future management of chronic spontaneous urticaria and chronic inducible urticaria.", Allergy Asthma Proc. 44(1), pp. 3-14.