ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ BAN ĐẦU ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG CHÍNH MŨI BẰNG NẮN KÍN TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả ban đầu sau nắn kín và một số yếu tố liên quan đến kết quả ban đầu ở bệnh nhân gãy xương chính mũi (GXCM) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả có phân tích trên 30 bệnh nhân GXCM được điều trị bằng nắn kín tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong giai đoạn 2022-2023. Các đặc điểm lâm sàng, CT Scan, thời điểm can thiệp, phương pháp vô cảm và kết quả ban đầu sau nắn kín được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Các biến định tính được so sánh bằng kiểm định Fisher’s exact test hai phía.
Kết quả: Nam giới chiếm 76,7%, nhóm tuổi 20-39 tuổi chiếm 60,0%; tai nạn giao thông là nguyên nhân thường gặp nhất (36,7%). Triệu chứng thường gặp gồm chảy máu mũi (90,0%), đau vùng mũi (83,3%) và sưng nề vùng mũi (80,0%). Trên CT Scan, 73,3% trường hợp có di lệch xương và 36,7% có vẹo vách ngăn phối hợp. Đa số bệnh nhân được can thiệp trong 3 ngày đầu sau chấn thương (83,3%) và thực hiện dưới gây tê tại chỗ (86,7%). Kết quả ban đầu tốt ghi nhận ở 80,0% bệnh nhân. Can thiệp trong 3 ngày đầu và không có vẹo vách ngăn phối hợp liên quan với kết quả ban đầu tốt hơn (p=0,041 và p=0,016).
Kết luận: Nắn kín cho kết quả ban đầu thuận lợi ở đa số bệnh nhân GXCM trong nghiên cứu này. Thời điểm can thiệp sớm và tình trạng vách ngăn là các yếu tố cần được lưu ý khi đánh giá, tư vấn và theo dõi người bệnh.
Từ khóa
gãy xương chính mũi, nắn kín, kết quả ban đầu, CT Scan, vẹo vách ngăn
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Huỳnh Hùng Anh, Lâm Chánh Thi, Võ Thị Huỳnh Trang. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị chấn thương mũi tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022;45:83-90.
3. Vũ ĐN. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị gãy xương chính mũi tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2024;69(64):27-34. doi:10.60137/tmhvn.v69i64.105.
4. Chung JH, Yeo HD, Yoon ES, Lee BI, Park SH. Comparison of the outcomes of closed reduction nasal bone fractures with a surgical navigation system. J Craniofac Surg. 2020;31(6):1625-1628. doi:10.1097/SCS.0000000000006546.
5. Erfanian R, Farahbakhsh F, Firouzifar M, Sohrabpour S, Irani S, Heidari F. Factors related to successful closed nasal bone reduction: a longitudinal cohort study. Br J Oral Maxillofac Surg. 2022;60(7):974-977. doi:10.1016/j.bjoms.2022.03.003.
6. Kim KS, Lee HG, Shin JH, Hwang JH, Lee SY. Trend analysis of nasal bone fracture. Arch Craniofac Surg. 2018;19(4):270-274. doi:10.7181/acfs.2018.02264.
7. Trujillo O, Lee C. Nasal fractures: acute, subacute, and delayed management. Otolaryngol Clin North Am. 2023;56(6):1089-1099. doi:10.1016/j.otc.2023.05.004.
8. Wang W, Lee T, Kohlert S, Kadakia S, Ducic Y. Nasal fractures: the role of primary reduction and secondary revision. Facial Plast Surg. 2019;35(6):590-601. doi:10.1055/s-0039-1700801.