NHẬN XÉT HIỆU QUẢ PHỐI HỢP KARYOTYPE VÀ CNV-SEQ TRONG CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG

Lê Anh Nam1, , Trần Thị Thanh Huyền2
1 Trường Đại học Y dược Hải Phòng
2 Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh đối với những thai phụ có nguy cơ cao sinh con bất thường nhiễm sắc thể là vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm phát hiện sớm các bất thường di truyền.


Mục tiêu: Đánh giá kết quả phối hợp Karyotype và CNV-seq trong chẩn đoán trước sinh tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.


Đối tượng: 80 thai phụ có nguy cơ cao sinh con bất thường nhiễm sắc thể được chọc ối phân tích NST thai nhi tại khoa xét nghiệm bệnh viện Phụ sản Hải Phòng từ tháng 01/2024 đến hết tháng 12/2025.


Kết quả: Tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể là 20%, trong đó bất thường số lượng chiếm 15%, bất thường cấu trúc 3,7% và bất thường phối hợp 1,3%. Hội chứng Edwards chiếm tỷ lệ cao nhất (5/16 trường hợp), tiếp theo là hội chứng Down, Klinefelter và bất thường nhiễm sắc thể X (3/16 trường hợp). Karyotype và CNV-seq cho kết quả tương đồng 100% trong phạm vi phát hiện, đồng thời bổ sung cho nhau trong phát hiện các bất thường ngoài giới hạn. Karyotype phát hiện thêm 1 trường hợp chuyển đoạn cân bằng, CNV-seq xác định được nguồn gốc 1 trường hợp NST Marker và phát hiện 1 trường hợp biến thể chưa rõ chức năng.


Kết luận: Kết hợp Karyotype và CNV giúp nâng cao khả năng phát hiện và độ chính xác trong chẩn đoán trước sinh các bất thường nhiễm sắc thể.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Huy Cường (2025). Đánh giá bất thường di truyền của thai nhi ở thai phụ có nguy cơ cao ở bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh. Tạp chí Y học Việt Nam, 548(3), 165-168.
2. Nguyễn Thị Hảo (2022). Chẩn đoán trước sinh các bất thường nhiễm sắc thể bằng kỹ thuật CNV-seq tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Tạp chí Phụ sản, 20(3), 26-31.
3. Vũ Thị Thu Chang, Hoàng Thị Ngọc Lan, Lương Thị Lan Anh (2025). Đánh giá hiệu quả kỹ thuật CNV-Seq trong chẩn đoán trước sinh các bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 552(3), 72-76.
4. Đinh Thúy Linh (2024). Nghiên cứu các bất thường số lượng nhiễm sắc thể của thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội giai đoạn 2021–2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 549(2), 289-293.
5. Nguyễn Mạnh Thắng (2021). Rối loạn nhiễm sắc thể ở thai phụ có kết quả sàng lọc nguy cơ cao tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam, 503(1), 91–95.
6. Huang Y. (2025). Comprehensive chromosomal abnormality detection: integrating CNV-Seq with traditional karyotyping in prenatal diagnostics. BMC Med Genomics, 18, 81-86.
7. Liu JP, Wang SB, Luo L, Guo YM (2025). Improving prenatal diagnosis with combined karyotyping, CNV-seq and QF-PCR: a comprehensive analysis of chromosomal abnormalities in high-risk pregnancies. Front Genet, 13,15:1517270.
8. Tang, H. X., Pham, H. V., Nguyen, C. X., Nguyen, H. T., & Luu, H. T. (2024). Comparative Efficacy of CNV-Sequencing and Karyotyping in Prenatal Genetic Diagnosis. Biomedical Research and Therapy, 11(7), 6622-6632.