KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÔ SINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BƠM TINH TRÙNG VÀO BUỒNG TỬ CUNG

Đặng Việt Hai1, , Lê Thị Anh Đào1, Đinh Quang Trung2, Triệu Thị Thu Trang3, Lương Thị Vân Anh1, Lã Thị Thu Hằng1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Bưu điện
3 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị vô sinh bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản–Bệnh viện Bưu Điện. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Đối tượng: 338 chu kì bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại Bệnh viện Bưu Điện năm 2021-2024. Kết quả: Tỷ lệ có thai chung đạt 19,5% và tỷ lệ có thai lâm sàng đạt 13%. Nhóm tuổi vợ <25 tỷ lệ có thai cao nhất (31,7%), nhóm tuổi 25-29 là 22,0%, nhóm tuổi 30-34 là 16,3% và >35 tuổi là 9,6%. Số lượng nang noãn trưởng thành nhóm có ³2 nang đạt tỷ lệ có thai 39,4%, cao gấp gần 3 lần nhóm 1 nang (14,7%), độ dày niêm mạc tử cung ³14mm đạt tỷ lệ có thai 50%, nhóm niêm mạc tối ưu 8-11,9mm là 18,5% và không ghi nhận ca có thai khi niêm mạc <7mm. Chất lượng tinh trùng đóng vai trò quyết định với mật độ trước lọc rửa ³16 triệu/ml và sau lọc rửa ³32 triệu/ml liên quan mật thiết đến khả năng thụ thai thành công. Kết luận: Việc lựa chọn bệnh nhân trẻ tuổi, tối ưu hóa kích thích buồng trứng để đạt ít nhất 2 nang noãn và đảm bảo chất lượng tinh trùng sau lọc rửa là những chìa khóa quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị IUI.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Guzick DS, Carson SA, Coutifaris C, et al. Efficacy of superovulation and intrauterine insemination in the treatment of infertility. National Cooperative Reproductive Medicine Network. N Engl J Med. 1999;340(3):177-183. doi:10.1056/NEJM199901213400302
2. Hoàng Thị Phương Thủy. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và kết quả phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại BV Phụ sản TƯ năm 2016. Published online 2017.
3. Hoàng Thị Phương Thúy. Kết quả và yếu tố ảnh hưởng đến IUI tại Bệnh viện Từ Dũ. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 2017;(21(1)):33-40.
4. ESHRE Guideline Group. Ovarian stimulation for intrauterine insemination: guideline of the European Society of Human Reproduction and Embryology. Published online 2021.
5. Yuan X, Saravelos SH, Wang Q, Xu Y, Li TC, Zhou C. Endometrial thickness as a predictor of pregnancy outcomes in 10787 fresh IVF-ICSI cycles. Reprod Biomed Online. 2016;33(2):197-205. doi:10.1016/j.rbmo.2016.05.002
6. Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine. Electronic address: asrm@asrm.org, Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine. Evidence-based treatments for couples with unexplained infertility: a guideline. Fertil Steril. 2020;113(2):305-322. doi:10.1016/j.fertnstert.2019.10.014
7. Miller DC, Hollenbeck BK, Smith GD, et al. Processed total motile sperm count correlates with pregnancy outcome after intrauterine insemination. Urology. 2002;60(3):497-501. doi:10.1016/s0090-4295(02)01773-9
8. Huniadi A, Bimbo-Szuhai E, Botea M, et al. Fertility Predictors in Intrauterine Insemination (IUI). J Pers Med. 2023;13(3):395. doi:10.3390/jpm13030395