KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT HỘI CHỨNG HOẠI THƯ FOURNIER TẠI BỆNH VIỆN K

Thái Nguyên Hưng1, , Trịnh Thành Vinh2
1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y-Dược, đại học Thái Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Báo cáo hồi cứu mô tả loạt ca lâm sàng bệnh nhân có hội chứng hoại tử Fournier với 2 mục tiêu:1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng loạt ca lâm sàng bệnh nhân có hội chứng hoại tử Fournier. 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật và điểm lại Y văn.


Kết quả nghiên cứu: 4 bệnh nhân (BN), tuổi  trung bình (TB) 47,25 T, nam 75%, nữ 25%. Đường huyết cao 75%. Nguồn gốc từ hậu môn trực tràng 75%. 2 BN có bệnh lý ung thư (UT). Lâm sàng 100% số BN sưng đau vùng tầng sinh môn (TSM) và hố ngồi trực tràng phối hợp với sốt cao; 75% lan tới gốc bìu, 1 BN lan tới môi lớn. Chụp cộng hưởng từ (MRI) 100% cho thấy có khối tổn thương lan rộng vùng TSM và hố ngồi trực tràng. Xét nghiệm bạch cầu (BC) > 16 G/L  75 %. Mổ cấp cứu 100%, phẫu thuật cắt lọc rộng tổ chức hoại tử, rạch rộng, làm sạch, để hở da 100%; Phối hợp cắt đường rò hậu môn (HM) 50%. Làm hậu môn nhân tạo (HMNT) 75%, mở thông bàng quang (MTBQ) 25%. Cấy mủ E coli chiếm 75%; Cấy mủ (-) 25%. Thời gian điều trị 19,75 ngày. Tử vong (TV) 25% vì sốc nhiễm trùng.


Kết luận


1. Bốn bệnh nhân, tuổi TB 47,25 T; nam 75%, nữ 25%. Đái tháo đường chiếm 75%. Bệnh lý ung thư 50%. Nguyên nhân gây bệnh từ rò và apxe cạnh hậu môn và khối Ung thư trực tràng chiếm 75%. Lâm sàng 100% số BN sưng đau vùng tầng sinh môn và hố ngồi trực tràng phối hợp với sốt cao; 75% lan tới gốc bìu, 1 BN lan tới môi lớn. Chụp MRI 100% thấy ổ apxe vùng tầng sinh môn.


2. Phẫu thuật cắt lọc tổ chức hoại tử, làm sạch, để da hở 100%, làm hậu môn nhân tạo 75%, mở thông bàng quang 25%. Cấy mủ E coli 75%; 25% cấy mủ (-).  Giải phẫu bệnh 100% là tổ chức hoại tử, apxe. Thời gian điều trị trung bình 19,75 ngày (từ 14-25 ngày). Tử vong 25% vì sốc nhiễm trùng.


3. Hoại thư Fournier là nhiễm trùng nặng, phối hợp nhiều loại vi khuẩn tổ chức dưới da và cân vùng tầng sinh môn, cạnh hậu môn và bộ phận sinh dục, có thể lan rộng tới bẹn, nách, háng. Bệnh tiến triển nhanh với tỷ lệ biến chứng và tử vong cao (3-45%). Chẩn đoán sớm, phẫu thuật cấp cứu cắt lọc rộng, triệt để  tổ chức hoại tử phối hợp với kháng sinh phổ rộng, săn sóc tại chỗ có thể giảm tỷ lệ tử vong, biến chứng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Smith GL, Bunker CB, Dineen MD. Fournier‘s Gangrene. BR.J.Urol 1998;81: 347-555.
2. Vick R, Carson CC 3nd. Fournier’s disease. Urol Clin North Am. 1999, 26: 841-9.
3. Khan Ikramullah et al. Experience in management of Fournier’s gangrene: A review of 19 cases. Gomal Journal of Medical Sciences January-June 2009, vol7,N0.1: 65-67.
4. J.FaJdic et al. Management of Fournier’s Gangrene. Report of 7 cases and review of the literature. Eur J Med Res (2007) 12;169-172.
5. Nguyễn Thanh Quang và cs. Kết quả chẩn đoán và điều trị hoại thư Fournier tại bệnh viện nhân dân 115 năm 2018 đến 2023. Báo Y tế công cộng 65(4) 214-221.
6. Đặng Thế Oánh và cs. Đánh giá kết quả điều trị sớm hoại thư Fournier có sự hỗ trợ hút áp lực âm sau phẫu thuật cắt lọc tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ.Tạp chí Y học thành phố HCM; 28 (10)119-125.