BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÂN HỖ TRỢ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II–III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Thiên Hương1, , Ngô Tuấn Phúc1, Nguyễn Tiến Sỹ1, Kim Thị Bé Diệp1
1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Tp Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về lâm sàng (Overall response rate - ORR) và đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (pathologic complete response – pCR), chuyển đổi hạch và gánh nặng ung thư tồn lưu (residual cancer burden – RCB) sau điều trị toàn thân tân hỗ trợ ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II–III trong thực hành lâm sàng.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 35 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II–III được điều trị toàn thân tân hỗ trợ, sau đó phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM từ tháng 09/2021 đến tháng 11/2025. Phân nhóm sinh học dựa trên ER, PR và HER2. pCR được xác định khi không còn ung thư xâm lấn tại vú và hạch vùng sau điều trị (ypT0/is ypN0).


Kết quả: Tỉ lệ đáp ứng lâm sàng toàn bộ là 65,7%, trong đó tỉ lệ cPR là 57,1 % và cCR là 8,6 %. Tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn bộ về mô bệnh học pCR là 25,7%. Đáp ứng khác biệt theo phân nhóm sinh học, 62,5% ở ung thư vú bộ ba âm tính (TNBC) và 66,7% ở HER2 dương tính so với 8,3% ở nhóm HR dương tính/HER2 âm tính. Tỷ lệ chuyển đổi hạch đạt 35,5%. Độc tính điều trị ít và kiểm soát được, không trường hợp nào suy tim, sốt giảm bạch cầu hạt độ 4 là 8,6%.


Kết luận: Điều trị toàn thân tân hỗ trợ ghi nhận đáp ứng bệnh học ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II–III, với mức độ đáp ứng khác nhau theo phân nhóm sinh học và độc tính nhìn chung có thể kiểm soát.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263.
2. Cortazar P, Zhang L, Untch M, et al. Pathological complete response and long-term clinical benefit in breast cancer: the CTNeoBC pooled analysis. Lancet. 2014;384(9938):164-172.
3. Symmans WF, Peintinger F, Hatzis C, et al. Measurement of residual breast cancer burden to predict survival after neoadjuvant chemotherapy. J Clin Oncol. 2007;25(28):4414-4422.
4. Schmid P, Cortes J, Dent R, et al. Event-free survival with pembrolizumab in early triple-negative breast cancer. N Engl J Med. 2022;386(6):556-567.
5. Gianni L, Pienkowski T, Im YH, et al. Efficacy and safety of neoadjuvant pertuzumab and trastuzumab in HER2-positive breast cancer (NeoSphere). Lancet Oncol. 2012;13(1):25-32.
6. Loibl S, Park YH, Shao Z, et al. Trastuzumab deruxtecan in residual HER2-positive early breast cancer. N Engl J Med. 2026;394(9):845-857.
7. Nguyễn Đức Toàn, Lê Tuấn Anh, Đặng Trần Khiêm và cs. Vai trò của hóa trị tân hỗ trợ trong điều trị bệnh nhân ung thư vú tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;548(số chuyên đề):254-262.
8. Bùi Thanh Tình, Phạm Thanh Hải, Lê Trung Quân và cs. Đánh giá kết quả điều trị tân bổ trợ ung thư vú tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Tạp chí Y học Lâm sàng. 2020;65:96-101.