GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC DO CHẤN THƯƠNG KHỚP GỐI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh đứt dây chằng chéo trước (DCCT) do chấn thương khớp gối trên cộng hưởng từ (CHT) và đánh giá giá trị của CHT trong chẩn đoán đứt DCCT, đối chiếu với phẫu thuật nội soi (PTNS) khớp gối.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 77 bệnh nhân chấn thương khớp gối được chụp CHT khớp gối trước phẫu thuật và được PTNS tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Kết quả nội soi được sử dụng làm tiêu chuẩn đối chiếu. Các đặc điểm hình ảnh trực tiếp, gián tiếp, vị trí và mức độ tổn thương DCCT trên CHT được ghi nhận. Tính giá trị chẩn đoán của CHT bằng độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính, độ chính xác và hệ số Kappa.
Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 37,82 ± 13,56 tuổi; nhóm 20–40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (49,4%). Tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,26/1. Trên CHT, dấu hiệu tăng tín hiệu DCCT trên T2W và PD fatsat gặp nhiều nhất (74,0%), tiếp theo là mất liên tục dây chằng (70,1%). Các dấu hiệu gián tiếp thường gặp gồm tràn dịch khớp (97,4%), phù tủy xương lồi cầu đùi và/hoặc mâm chày (64,9%) và DCCS chùng (59,7%). Về vị trí, type II chiếm tỷ lệ cao nhất trên CHT (33,8%), tiếp theo là type III (27,3%). Đối chiếu với nội soi, CHT có độ nhạy 98,67%, độ đặc hiệu 100%, giá trị dự báo dương tính 100%, giá trị dự báo âm tính 66,67% và độ chính xác 98,70% trong xác định tổn thương DCCT. Độ chính xác trong xác định vị trí tổn thương là 78,1%, Kappa = 0,692. Đối với phân loại mức độ tổn thương, CHT có độ chính xác 89,6%, Kappa = 0,774. Độ nhạy thấp nhất ở nhóm đứt bán phần thể nhẹ (60%), trong khi đứt hoàn toàn có độ nhạy 92,7%, độ đặc hiệu 90,9% và độ chính xác 92,2%.
Kết luận: CHT 1.5 Tesla có giá trị cao trong xác định tổn thương DCCT do chấn thương, đặc biệt trong chẩn đoán có hay không có tổn thương và đánh giá đứt hoàn toàn. CHT có mức độ phù hợp tốt với PTNS trong xác định vị trí và mức độ tổn thương, tuy nhiên khả năng nhận diện đứt bán phần thể nhẹ còn hạn chế.
Từ khóa
Cộng hưởng từ, dây chằng chéo trước, chấn thương khớp gối, nội soi khớp gối
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Hồng Thanh, N. T. G., Bùi Văn Lệnh. Đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương dây chằng chéo trước và sụn chêm do chấn thương đối chiếu với nội soi khớp gối. Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam 18, 42-50, doi:10.55046/vjrnm.18.377.2014 (2014).
3. Mehier, C., Ract, I., Metten, M. A., Najihi, N. & Guillin, R. Primary anterior cruciate ligament repair: magnetic resonance imaging characterisation of reparable lesions and correlation with arthroscopy. Eur Radiol 32, 582-592, doi:10.1007/s00330-021-08155-7 (2022).
4. Hoàng Đức Hạ, N. T. T., Vương Đức Nam. Nhận xét vai trò của cộng hưởng từ 1.5 tesla trong chẩn đoán chấn thương dây chằng chéo khớp gối tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng. Tạp chí Y học Việt Nam 514, 58-62, doi:10.51298/vmj.v514i2.2594 (2022).
5. Đặng Thị Ngọc Anh, V. L., Phạm Minh Thông, Lê Quang Phương. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong chấn thương dây chằng, sụn chêm khớp gối. Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam 41, 86-92, doi:10.55046/vjrnm.41.203.2020 (2020).
6. Jog, A. V. et al. Is a Partial Anterior Cruciate Ligament Tear Truly Partial? A Clinical, Arthroscopic, and Histologic Investigation. Arthroscopy 36, 1706-1713, doi:10.1016/j.arthro.2020.02.037 (2020).
7. Bùi Tiến Sĩ, N. P. B. Q., Nguyễn Thành Tấn, Nguyễn Vũ Đằng, Phạm Thị Anh Thư, Đoàn Dũng Tiến. Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương dây chằng chéo khớp gối tại bệnh viện trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2020-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 56, 45-51, doi:10.58490/ctump.2023i56.498 (2023).
8. Frank R. Noyes, L. A. M., Claude T. Moorman III, George H. McGinniss. Partial Tears of the Anterior Cruciate Ligament: Progression to Complete Ligament Deficiency. The Journal of Bone and Joint Surgery 71, 825-833, doi:10.1302/0301-620X.71B5.2584255. (1989).
9. Jelle P van der List, D. N. M., Gregory S DiFelice. The Location of Anterior Cruciate Ligament Tears: A Prevalence Study Using Magnetic Resonance Imaging. Orthopedic Journal of Sports Medicine 5, doi:10.1177/2325967117709966 (2017).